Quy trình tạo mã số hộ kinh doanh từ ngày 01/7/2023

Thứ tư - 21/06/2023 15:10
Ngày 18/4/2023, Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành Thông tư 02/2023/TT-BKHĐT nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT, hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp. Cùng DauThau.Net tìm hiểu chi tiết nội dung Thông tư và các nội dung liên quan trong bài viết này nhé!
Quy trình tạo mã số hộ kinh doanh
Quy trình tạo mã số hộ kinh doanh

Mã số hộ kinh doanh là gì?

Căn cứ theo Khoản 1, Điều 5b Thông tư 02/2023/TT-BKHĐT có quy định cụ thể về khái niệm mã số hộ kinh doanh như sau: “Mã số hộ kinh doanh là dãy số được tạo tự động bởi Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế và truyền sang hệ thống thông tin về đăng ký hộ kinh doanh để cấp cho hộ kinh doanh khi đăng ký hộ kinh doanh. Mã số hộ kinh doanh được ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh. Mã số này đồng thời là mã số thuế của hộ kinh doanh.”

Mã số hộ kinh doanh
Mã số hộ kinh doanh (Nguồn: Internet)

Quy trình tạo mã số hộ kinh doanh từ ngày 01/7/2023

Trước đây, chưa có bất cứ Thông tư, Nghị định nào quy định rõ ràng về khái niệm mã số hộ kinh doanh cũng như quy trình tạo mã số hộ kinh doanh. Vì vậy, sự ra đời của Thông tư 02/2023/TT-BKHĐT (nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2021/TT-BKHĐT) đã giúp cho doanh nghiệp hiểu rõ hơn khái niệm mã số hộ kinh doanh là gì và quy trình tạo mã số hộ kinh doanh được thực hiện như thế nào?

Việc tạo mã số hộ kinh doanh được thực hiện theo Khoản 2, Điều 5b Thông tư 02/2023/TT-BKHĐT, cụ thể:

Việc tạo mã số hộ kinh doanh được thực hiện theo quy trình sau:

a) Khi hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, hệ thống thông tin về đăng ký hộ kinh doanh truyền thông tin đăng ký thành lập hộ kinh doanh sang Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế;

b) Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế nhận thông tin đăng ký thành lập hộ kinh doanh từ hệ thống thông tin về đăng ký hộ kinh doanh truyền sang và tự động kiểm tra sự phù hợp của thông tin theo quy định của pháp luật về đăng ký thuế.

Trường hợp thông tin phù hợp theo quy định của pháp luật về đăng ký thuế, Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế tự động tạo mã số hộ kinh doanh và thực hiện phân cấp cơ quan thuế quản lý đối với hộ kinh doanh; đồng thời truyền các thông tin này sang hệ thống thông tin về đăng ký hộ kinh doanh.

Trường hợp thông tin không phù hợp theo quy định của pháp luật về đăng ký thuế, Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế tự động phản hồi về việc thông tin không phù hợp và truyền sang hệ thống thông tin về đăng ký hộ kinh doanh;

c) Trên cơ sở thông tin do Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế cung cấp, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh và Thông báo về cơ quan thuế quản lý trực tiếp cho người thành lập hộ kinh doanh; trường hợp hồ sơ chưa đủ điều kiện cấp, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện phải ra Thông báo về việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ.

Như vậy, kể từ ngày 1/7/2023 quy trình tạo mã số hộ kinh doanh được thực hiện theo 3 bước sau:

  • Bước 1: Khi hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh đã đảm bảo đủ điều kiện, hệ thống thông tin về đăng ký hộ kinh doanh sẽ chuyển thông tin đăng ký của hộ kinh doanh sang hệ thống ứng dụng đăng ký thuế.

  • Bước 2: Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế sẽ tiếp nhận thông tin thành lập hộ kinh doanh và tự động kiểm tra sự phù hợp của thông tin theo quy định của pháp luật về đăng ký thuế. 

    • Trường hợp thông tin đăng ký đúng quy định: Hệ thống chính ứng dụng đăng ký thuế sẽ tự động tạo mã số hộ kinh doanh và thực hiện phân cấp cơ quan thuế quản lý đối với hộ kinh doanh, đồng thời chuyển các thông tin sang hệ thống thông tin về đăng ký hộ kinh doanh. 

    • Trường hợp thông tin không phù hợp với quy định đăng ký thuế: Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế sẽ tự động phản hồi thông tin không phù hợp và chuyển sang hệ thống thông tin về đăng ký hộ kinh doanh. 

  • Bước 3: Sau khi hoàn tất quá trình đăng ký mã số hộ kinh doanh trên hệ thống, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện thực hiện cấp giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh và thông báo đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp cho người thành lập hộ kinh doanh. 

Trường hợp hồ sơ chưa đủ điều kiện để cấp, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện cần ra thông báo về việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ. 

Các câu hỏi thường gặp về hộ kinh doanh và đăng ký hộ kinh doanh

Để giúp cho quý doanh nghiệp hiểu rõ hơn về quy trình tạo mã số hộ kinh doanh theo Thông tư 02/2023/TT-BKHĐT, DauThau.Net đã tổng hợp một số câu hỏi thường gặp về hộ kinh doanh và đăng ký hộ kinh doanh, quý doanh nghiệp nên tham khảo để hỗ trợ cho quá trình thực hiện.

1. Quyền và nghĩa vụ của chủ hộ kinh doanh, thành viên hộ gia đình tham gia đăng ký hộ kinh doanh là gì?

Theo Điều 81 Nghị định 01/2021/NĐ-CP có quy định cụ thể về quyền và nghĩa vụ của chủ hộ kinh doanh, thành viên hộ gia đình tham gia đăng ký hộ kinh doanh như sau:

  • Chủ hộ kinh doanh thực hiện các nghĩa vụ về thuế, các nghĩa vụ tài chính và các hoạt động kinh doanh của hộ kinh doanh theo quy định của pháp luật.

  • Chủ hộ kinh doanh đại diện cho hộ kinh doanh với tư cách người yêu cầu giải quyết việc dân sự, nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trước Trọng tài, Tòa án và các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

  • Chủ hộ kinh doanh có thể thuê người khác quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh của hộ kinh doanh. Trong trường hợp này, chủ hộ kinh doanh, các thành viên hộ gia đình tham gia đăng ký hộ kinh doanh vẫn chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác phát sinh từ hoạt động kinh doanh.

  • Chủ hộ kinh doanh, các thành viên hộ gia đình tham gia đăng ký hộ kinh doanh chịu trách nhiệm đối với các hoạt động kinh doanh của hộ kinh doanh.

  • Các quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Như vậy, chủ hộ kinh doanh là người thực hiện nghĩa vụ về thuế tài chính và các hoạt động kinh doanh của hộ kinh doanh theo quy định. Đồng thời, chủ hộ kinh doanh là người đại diện cho hộ kinh doanh với tư cách người yêu cầu giải quyết các vấn đề liên quan đến dân sự, nguyên đơn. Họ cũng là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trước trọng tài, tòa án và các quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. 

Chủ hộ kinh doanh, các thành viên hộ gia đình tham gia đăng ký hộ kinh doanh phải chịu trách nhiệm đối với các hoạt động kinh doanh của hộ kinh doanh.

2. Khi thông báo bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh, người thành lập hộ kinh doanh phải ghi ngành, nghề kinh doanh như thế nào?

Căn cứ theo Điều 5c Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT được bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Thông tư 02/2023/TT-BKHĐT có quy định cụ thể về mã số hộ kinh doanh như sau: 

  • Việc ghi ngành, nghề kinh doanh của hộ kinh doanh thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 89 Nghị định số 01/2021/NĐ-CP.

  • Khi đăng ký thành lập hộ kinh doanh, khi thông báo bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh, người thành lập hộ kinh doanh hoặc hộ kinh doanh lựa chọn ngành kinh tế cấp bốn trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam để ghi ngành, nghề kinh doanh chính của hộ kinh doanh trong giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh. Việc ghi ngành, nghề kinh doanh chính của hộ kinh doanh thực hiện theo quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều 7 Nghị định số 01/2021/NĐ-CP. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện hướng dẫn, đối chiếu và ghi nhận ngành, nghề kinh doanh chính của hộ kinh doanh vào hệ thống thông tin về đăng ký hộ kinh doanh.

Như vậy, khi thực hiện thông báo bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh thì người thành lập hộ kinh doanh hoặc hộ kinh doanh sẽ lựa chọn ngành kinh tế cấp bốn trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam để ghi ngành, nghề kinh doanh chính của hộ kinh doanh trong Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh.

3. Cơ quan nào có thẩm quyền tiếp nhận thông báo địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh khi hộ kinh doanh có hoạt động kinh doanh tại địa điểm kinh doanh khác ngoài trụ sở?

Theo Điều 5d Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT được bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Thông tư 02/2023/TT-BKHĐT có quy định về mã số hộ kinh doanh như sau:

  • Trường hợp hộ kinh doanh có hoạt động kinh doanh tại địa điểm kinh doanh khác ngoài trụ sở, hộ kinh doanh thông báo địa điểm kinh doanh đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đặt trụ sở hộ kinh doanh. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện tiếp nhận thông báo địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh và trả Thông báo về mã số thuế và cơ quan thuế quản lý trực tiếp địa điểm kinh doanh cho hộ kinh doanh.

  • Hộ kinh doanh thực hiện các nghĩa vụ thông báo khác của địa điểm kinh doanh theo pháp luật về thuế tại cơ quan thuế.

Như vậy, khi hộ kinh doanh hoạt động tại địa điểm kinh doanh khác ngoài trụ sở thì cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện sẽ là nơi tiếp nhận thông báo địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh và trả thông báo về mã số thuế và cơ quan quản lý trực tiếp địa điểm kinh doanh cho hộ kinh doanh.

4. Những quy định nào cần lưu ý về mã số đăng ký hộ kinh doanh?

Căn cứ tại Điều 83 Nghị định 01/2021/NĐ-CP có quy định về mã số đăng ký hộ kinh doanh như sau: 

  • Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện ghi mã số đăng ký hộ kinh doanh trên Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh theo cấu trúc sau:

    • Mã cấp tỉnh: 02 ký tự bằng số;

    • Mã cấp huyện: 01 ký tự bằng chữ cái tiếng Việt;

    • Mã loại hình: 01 ký tự, 8 = hộ kinh doanh;

    • Số thứ tự hộ kinh doanh: 06 ký tự bằng số, từ 000001 đến 999999.

  • Các quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh được thành lập mới sau ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành được chèn mã tiếp, theo thứ tự của bảng chữ cái tiếng Việt.

  • Trường hợp tách quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh sau ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, đơn vị bị tách giữ nguyên mã chữ cũ và đơn vị được tách được chèn mã tiếp, theo thứ tự của bảng chữ cái tiếng Việt.

  • Sở Kế hoạch và Đầu tư thông báo bằng văn bản cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư mã mới của cấp huyện được thành lập mới hoặc được tách.

5. Những quy định nào cần lưu ý về giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh?

Theo Điều 82 Nghị định 01/2021/NĐ-CP có quy định cụ thể về giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh như sau:

Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh được cấp cho hộ kinh doanh thành lập và hoạt động theo quy định tại Nghị định này. Hộ kinh doanh được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh khi có đủ các điều kiện sau đây:

  • Ngành, nghề đăng ký kinh doanh không bị cấm đầu tư kinh doanh;

  • Tên của hộ kinh doanh được đặt theo đúng quy định tại Điều 88 Nghị định này;

  • Có hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh hợp lệ;

  • Nộp đủ lệ phí đăng ký hộ kinh doanh theo quy định.

Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh được cấp trên cơ sở thông tin trong hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh do người thành lập hộ kinh doanh tự khai và tự chịu trách nhiệm.

6. Thanh toán lệ phí đăng ký hộ kinh doanh như thế nào?

Tại Điều 5k Thông tư 02/2023/TT-BKHĐT có quy định phương thức thanh toán lệ phí đăng ký hộ kinh doanh, cụ thể:

Người nộp hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh nộp lệ phí đăng ký hộ kinh doanh tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh. Theo đó, lệ phí đăng ký hộ kinh doanh có thể nộp qua 3 phương thức sau: 

  • Nộp trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh ở cấp huyện 

  • Chuyển vào tài khoản của cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện 

  • Sử dụng dịch vụ thanh toán trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia

*** Lưu ý: Lệ phí đăng ký hộ kinh doanh không được hoàn trả cho hộ kinh doanh trong trường hợp hộ kinh doanh không được cấp đăng ký hộ kinh doanh.

Việc giải quyết các lỗi giao dịch phát sinh trong quá trình sử dụng dịch vụ thanh toán trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia được thực hiện theo quy định của pháp luật về giải quyết thủ tục hành chính trên môi trường điện tử và Quy chế quản lý, vận hành, khai thác Cổng dịch vụ công quốc gia.

7. Cách tra cứu mã số hộ kinh doanh?

Để tra cứu mã số hộ kinh doanh, người dùng cần thực hiện theo Điều 5i Thông tư  02/2023/TT-BKHĐT, cụ thể: “Tổ chức, cá nhân có thể tra cứu thông tin đăng ký hộ kinh doanh miễn phí tại địa chỉ www.dangkykinhdoanh.gov.vn, bao gồm: tên hộ kinh doanh, mã số đăng ký hộ kinh doanh, mã số hộ kinh doanh, địa chỉ trụ sở, ngành, nghề kinh doanh, tên chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh.”

Như vậy bài viết trên của DauThau.Net đã chia sẻ chi tiết về nội dung Thông tư 02/2023/TT-BKHĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT, hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp. Hi vọng sẽ giúp các doanh nghiệp hiểu rõ hơn về việc đăng ký mã số hộ kinh doanh.

8. Đã đăng ký hộ kinh doanh trước đó thì có cần thực hiện thủ tục cấp lại không?

Căn cứ theo tại khoản 2 Điều 3 Thông tư 02/2023/TT-BKHĐT có quy định như sau: “Hộ kinh doanh đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành được tiếp tục hoạt động mà không bắt buộc phải đăng ký lại theo quy định tại Thông tư này.”

Như vậy, ộ kinh doanh đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh trước ngày 01/7/2023 được tiếp tục hoạt động mà không bắt buộc phải đăng ký lại.

Nếu có thắc mắc cần được hỗ trợ, hãy liên hệ ngay với DauThau.Net qua:

Tác giả: Linh Hồ Thị

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Lời chào
 
Chào Bạn,
Bạn chưa đăng nhập, vui lòng đăng nhập để sử dụng hết các chức năng dành cho thành viên.

Bạn có thể sử dụng tài khoản ở DauThau.info để đăng nhập trên DauThau.Net và ngược lại!

Nếu Bạn chưa có tài khoản thành viên, hãy đăng ký.

Việc này chỉ mất 5 phút và hoàn toàn miễn phí! Tài khoản này của bạn có thể sử dụng chung ở tất cả các trang thuộc Hệ sinh thái Đấu Thầu, bao gồm DauThau.info, DauGia.Net và DauThau.Net

Tìm kiếm thông tin thầu
Click để tìm kiếm nâng cao
Bạn muốn DauThau.Net hỗ trợ các tính năng gì?
Phone icon
Bạn đã không sử dụng site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây